Trắc nghiệm nghiệp vụ ngân hàng 1- Test nghiệp vụ ngân hàng 1

Câu 1: Vốn chủ sở hữu của NHTM là gì?
  •  A: Là nguồn vốn mà chủ NHTM phải có để bắt đầu hoạt động
  •  B: Là nguồn vốn do các chủ NHTM đóng góp
  •  C: Là nguồn vốn thuộc sở hữu của NHTM
  •  D: Là nguồn vốn do nhà nước cấp
Câu 2: Tín dụng ngân hàng có những nguyên tắc nào?
  •  A: Tiền vay sử dụng đúng mục đích đã thoả thuận và có tài sản đảm bảo cho vốn vay
  •  B: Tiền vay sử dụng đúng mục đích đã thoả thuận; tiền vay hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi
  •  C: Tiền vay sử dụng đúng mục đích đã thoả thuận, có tài sản làm đảm bảo, trả nợ đúng hạn.
  •  D: Tiền vay sử dụng đúng mục đích đã thoả thuận, có tài sản làm đảm bảo, trả đúng hạn cả gốc và lãi.
Câu 3: Thế nào là bao thanh toán?
  •  A: Là một dịch vụ trong đó một tổ chức đứng ra thanh toán cho nhà xuất khẩu một phần tiền về hàng hoá đã bán cho nhà nhập khẩu.
  •  B: Là một dịch vụ trong đó một tổ chức đứng ra thanh toán cho nhà xuất khẩu một phần tiền về hàng hoá đã bán cho nhà nhập khẩu và đòi nợ ở nhà xuất khẩu
  •  C: Là một dịch vụ trong đó một tổ chức đứng ra cho vay cho nhà xuất khẩu một phần tiền về hàng hoá đã bán cho nhà nhập khẩu.
  •  D: Là một dịch vụ trong đó một tổ chức đứng ra thanh toán cho nhà xuất khẩu toàn bộ tiền về hàng hoá đã bán cho nhà nhập khẩu và sau đó đòi nợ nhà xuất khẩu.
Câu 4: Ở VN, theo quy định hiện hành thì nội dung nào sau đây thoả mãn là trong những điều kiện của một giao dịch cho thuê tài chính ?
  •  A: Khi kết thúc thời hạn thuê theo hợp đồng, bên thuê được chuyển quyền sở hữu tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo thỏa thuận giữa các bên.
  •  B: Khi kết thúc thời hạn thuê theo hợp đồng, bên thuê được chuyển quyền sở hữu tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo thỏa thuận giữa các bên, và thời hạn thuê tài sản ít nhất phải bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản thuê.
  •  C: Khi kết thúc thời hạn thuê theo hợp đồng, bên thuê được chuyển quyền sở hữu tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo thỏa thuận giữa các bên, và thời hạn thuê tài sản ít nhất phải bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản thuê. Khi kết thúc thời hạn thuê bên thuê được quyền chọn mua tài sản thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản thuê tại thời điểm mua lại.
  •  D: Khi kết thúc thời hạn thuê theo hợp đồng, bên thuê được chuyển quyền sở hữu tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo thỏa thuận giữa các bên, và thời hạn thuê tài sản ít nhất phải bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản thuê. Khi kết thúc thời hạn thuê bên thuê được quyền chọn mua tài sản thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản thuê tại thời điểm mua lại. Tổng số tiền cho thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê phải tương đương với giá các tài sản đó trên thị trường vào thời điểm ký hợp đồng.
Câu 5: Khi điểm kỳ hạn mua lớn hơn điểm kỳ hạn bán thì tỷ giá có kỳ hạn được xác định như thế nào?
  •  A: Tỷ giá có kì hạn = Tỷ giá giao ngay
  •  B: Tỷ giá có kì hạn = Tỷ giá giao ngay - Điểm kỳ hạn.
  •  C: Tỷ giá có kì hạn = Tỷ giá giao ngay + Điểm kỳ hạn.
  •  D: Tỷ giá có kì hạn = Điểm kỳ hạn.
Câu 6: Thế nào là mức vốn chủ sở hữu (vốn tự có) hợp lý?
  •  A: Là mức vốn phù hợp với các quy định của pháp luật, các cơ quan quản lý.
  •  B: Là mức vốn phù hợp với mức độ rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NH.
  •  C: Là mức vốn phù hợp với các quy định của pháp luật, các cơ quan quản lý, phù hợp với mức độ rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NH, và phù hợp với quy mô điều kiện của NH.
  •  D: D. A và B.
Câu 7: Khi đánh giá khả năng sinh lời của NHTM người ta đánh giá phân tích những nội dung nào
  •  A: Phân tích, đánh giá thực trạng doanh thu, thu nhập của NH.
  •  B: Phân tích, đánh giá thực trạng doanh thu, thu nhập của NH, phân tích chi phí của NH.
  •  C: Phân tích, đánh giá thực trạng doanh thu, thu nhập của NH, phân tích khả năng sinh lời.
  •  D: Phân tích, đánh giá thực trạng doanh thu, thu nhập của NH, phân tích chi phí của NH, phân tích khả năng sinh lời (thông qua phân tích các hệ số sinh lời).
Câu 8: Thế nào là tín dụng tiêu dùng trả góp?
  •  A: Tín dụng tiêu dùng trả góp là loại tín dụng trong đó người vay trả gốc một lần và trả lãi nhiều lần.
  •  B: Tín dụng tiêu dùng trả góp là loại tín dụng trong đó người vay trả gốc nhiều lần và trả lãi một lần
  •  C: Tín dụng tiêu dùng trả góp là loại tín dụng trong đó người vay trả gốc và lãi làm nhiều lần, theo từng kỳ hạn nhất định trong thời hạn vay
  •  D: Tín dụng tiêu dùng trả góp là loại tín dụng trong đó người vay có thể trả gốc và lãi không theo kỳ hạn nhất định.
Câu 9: Phát biểu nào dưới đây là phát biểu đúng về hoạt động cho thuê tài chính của tổ chức tín dụng ?
  •  A: Cho thuê tài chính là hình thức cấp tín dụng không có đảm bảo
  •  B: Cho thuê tài chính là hình thức cấp tín dụng mà tài sản đảm bảo là tài sản hình thành từ vốn vay
  •  C: Cho thuê tài chính là hình thức cấp tín dụng mà tài sản đảm bảo là tài sản thế chấp
  •  D: Cho thuê tài chính là hình thức cấp tín dụng mà tài sản đảm bảo là tài sản cầm cố
Câu 10: Tham gia hợp đồng bảo lãnh bao gồm có những bên nào?
  •  A: Ngân hàng, khách hàng và khách hàng của khách hàng
  •  B: Bên bảo lãnh, bên được bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh
  •  C: Ngân hàng, bên bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh
  •  D: Ngân hàng, bên bảo lãnh và bên được bảo lãnh

Trắc nghiệm Ngân hàng khác

Các loại trắc nghiệm khác

Ghi chú về bài Trắc nghiệm nghiệp vụ ngân hàng 1

Bài Trắc nghiệm nghiệp vụ ngân hàng 1 đã được kiểm duyệt trên websites vieclam.tv. Nếu thông tin không chính xác, bạn có thể liên hệ thông báo cho chúng tôi.
Từ khóa tìm kiếm
Trắc nghiệm nghiệp vụ ngân hàng 1- Test nghiệp vụ ngân hàng 1 . Bài thi Trắc nghiệm nghiệp vụ ngân hàng 1 miễn phí. Làm bài test Trắc nghiệm nghiệp vụ ngân hàng 1 online. Trac nghiem nghiep vu ngan hang 1- Test nghiep vu ngan hang 1 . Bai thi Trac nghiem nghiep vu ngan hang 1 mien phi. Lam bai test Trac nghiem nghiep vu ngan hang 1 online.