Trắc nghiệm nghiệp vụ ngân hàng 48- Test nghiệp vụ ngân hàng 48

Câu 1: Thế nào là thư tín dụng không thể huỷ ngang?
  •  A: Là loại L/C sau khi mở không được tự ý sửa đổi, huỷ ngang với bất cứ điều kiện nào
  •  B: Là loại L/C sau khi mở không được tự ý sửa đổi, huỷ ngang nếu không có sự thoả thuận của các bên có liên quan
  •  C: Là loại L/C được sửa đổi, huỷ ngang nếu có một trong các bên có liên quan đồng ý
  •  D: Là loại L/C có thể được sửa đổi, huỷ ngang nhưng phải được ngân hàng mở L/C đồng ý.
Câu 2: Thế nào là thư tín dụng không thể huỷ ngang miễn truy đòi?
  •  A: Là loại thư tín dụng không thể huỷ ngang, sau khi người mua trả tiền thì ngân hàng mở L/C không có quyền đòi lại tiền với bất kỳ lý do gì.
  •  B: Là loại thư tín dụng không thể huỷ ngang, nhưng ngân hàng mở L/C có quyền đòi lại tiền sau khi người mua trả tiền trong những trường hợp đặc biệt
  •  C: Là loại thư tín dụng không thể huỷ ngang, nhưng nếu có một trong các bên liên quan có đề nghị hợp lý thì có đòi lại tiền sau khi người mua trả tiền
  •  D: Là loại thư tín dụng không thể huỷ ngang, nhưng nếu có ít nhất hai bên liên quan đề nghị hợp lý thì có thể đòi lại tiền sau khi người mua trả tiền
Câu 3: ở Việt Nam hiện nay loại rủi ro nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các loại rủi ro?
  •  A: Rủi ro lãi suất
  •  B: Rủi ro thanh khoản
  •  C: Rủi ro hối đoái
  •  D: Rủi ro tín dụng.
Câu 4: Tại sao xây dựng chính sách tín dụng hợp lý là một trong những biện pháp ngăn ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng?
  •  A: Vì chính sách tín dụng nhằm mở rộng các đối tượng cho vay để tăng lợi nhuận cho NHTM
  •  B: Vì chính sách tín dụng hạn chế những chi phí không cần thiết trong huy động vốn
  •  C: Vì chính sách tín dụng quy định việc cho vay vốn đối với khách hàng phải có tài sản đảm bảo vốn vay
  •  D: Vì chính sách tín dụng là cơ sở quản lý cho vay, đảm bảo vốn vay sử dụng có hiệu quả; có tác động đến khách hàng vay; xác định các tiêu chuẩn để ngân hàng cho vay.
Câu 5: Phân tán rủi ro trong cấp tín dụng của NHTM được thực hiện như thế nào?
  •  A: NHTM không tập trung cho vay một vài lĩnh vực, khu vực nhưng tập trung cho vay những khách hàng lớn.
  •  B: NHTM có thể cho vay một số khách hàng có uy tín.
  •  C: NHTM không thực hiện cho vay hợp vốn
  •  D: Không nên cho vay một vài lĩnh vực, khu vực, một vài khách hàng, tăng cường cho vay hợp vốn; đa dạng hoá danh mục đầu tư
Câu 6: Căn cứ vào bản chất của bảo lãnh thì có những loại bảo lãnh nào?
  •  A: Bảo lãnh đồng nghĩa vụ (còn được gọi là bảo lãnh bổ sung)
  •  B: A và bảo lãnh độc lập
  •  C: Bảo lãnh độc lập và bảo lãnh thực hiện hợp đồng
  •  D: Bảo lãnh đồng nghĩa vụ (còn được gọi là bảo lãnh bổ sung), bảo lãnh thực hiện hợp đồng và bảo lãnh khác.
Câu 7: Căn cứ vào phương thức phát hành bảo lãnh thì có những loại bảo lãnh nào?
  •  A: Bảo lãnh trực tiếp và bảo lãnh gián tiếp
  •  B: Bảo lãnh trực tiếp và bảo lãnh dự thầu
  •  C: Bảo lãnh gián tiếp và bảo lãnh trả chậm
  •  D: Bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh khác.
Câu 8: Phát biểu nào dưới đây giữa tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi thanh toán là chính xác?
  •  A: Tiền gửi có kỳ hạn có thể rút bất cứ lúc nào trong khi tiền gửi thanh toán chỉ được rút vào cuối tháng
  •  B: Tiền gửi có kỳ hạn được tính lãi bất cứ lúc nào trong khi tiền gửi thanh toán chỉ được tính lãi vào cuối tháng
  •  C: Tiền gửi thanh toán chỉ là tên gọi khác đi của tiền gửi có kỳ hạn
  •  D: Tiền gửi thanh toán được mở ra nhằm mục đích thực hiện thanh toán qua ngân hàng chứ không nhằm mục đích hưởng lãi còn tiền gửi có kỳ hạn nhằm mục đích hưởng lãi trong một thời hạn nhất định.
Câu 9: Ngoài hình thức huy động vốn qua tài khoản tiền gửi ngân hàng thương mại còn có thể huy động vốn bằng cách nào?
  •  A: Phát hành tín phiếu và trái phiếu kho bạc
  •  B: Phát hành kỳ phiếu và trái phiếu ngân hàng
  •  C: Phát hành các giấy tờ có giá
  •  D: Phát hành chứng chỉ tiền gửi
Câu 10: Tại sao cần có những hình thức huy động vốn bằng cách phát hành giấy tờ có giá bên cạnh hình thức huy động vốn qua tài khoản tiền gửi?
  •  A: Vì phát hành giấy tờ có giá dễ huy động vốn hơn là huy động vốn qua tài khoản tiền gửi
  •  B: Vì phát hành giấy tờ có giá có chi phí huy động vốn thấp hơn là huy động vốn qua tài khoản tiền gửi
  •  C: Vì phát hành giấy tờ có giá huy động được nguồn vốn lớn
  •  D: Vì nhu cầu gửi tiền của khách hàng đa dạng do đó cần có nhiều hình thức để khách hàng lựa chọn phù hợp với nhu cầu của họ và nhu cầu cần nguồn vốn của NH để đáp ứng cho khách hàng vay vốn

Trắc nghiệm Ngân hàng khác

Các loại trắc nghiệm khác

Ghi chú về bài Trắc nghiệm nghiệp vụ ngân hàng 48

Bài Trắc nghiệm nghiệp vụ ngân hàng 48 đã được kiểm duyệt trên websites vieclam.tv. Nếu thông tin không chính xác, bạn có thể liên hệ thông báo cho chúng tôi.
Từ khóa tìm kiếm
Trắc nghiệm nghiệp vụ ngân hàng 48- Test nghiệp vụ ngân hàng 48 . Bài thi Trắc nghiệm nghiệp vụ ngân hàng 48 miễn phí. Làm bài test Trắc nghiệm nghiệp vụ ngân hàng 48 online. Trac nghiem nghiep vu ngan hang 48- Test nghiep vu ngan hang 48 . Bai thi Trac nghiem nghiep vu ngan hang 48 mien phi. Lam bai test Trac nghiem nghiep vu ngan hang 48 online.