Trắc nghiệm nghiệp vụ ngân hàng 19- Test nghiệp vụ ngân hàng 19

Câu 1: NHTM cho khách hàng vay theo dự án đầu tư thì khách hàng có phải cầm cố tài sản hay thế chấp tài sản không?
  •  A: Khách hàng phải có tài sản cầm cố mà không được thế chấp tài sản.
  •  B: Khách hàng phải thế chấp tài sản mà không được cầm cố tài sản
  •  C: Khách hàng không phải cầm cố tài sản và thế chấp tài sản.
  •  D: Có thể cầm cố tài sản hay thế chấp tài sản; hoặc có thể không phải cầm cố tài sản hay thế chấp tài sản.
Câu 2: Công ty lắp máy điện nước có nhu cầu vay vốn từng lần để thực hiện hợp đồng ký kết và lắp đặt thiết bị có trị giá hợp đồng là 4550 triệu đồng (hợp đồng đảm bảo có nguồn thanh toán chắc chắn nên không cần thế chấp tài sản) Thời gian thực hiện hợp đồng bắt đầu từ 1/6/2005 và đến 1/10/2005 phải bàn giao. Bên A ứng trước vốn cho công ty là 1500 triệu đồng. Số còn lại sẽ được thanh toán sau 1 tháng bàn giao công trình. Ngày 29/5/2005 công ty xuất trình một hợp đồng đã ký mua thiết bị trị giá 4000 triệu đồng và phải thanh toán ngay trong tháng. Biết rằng: - Vốn tự có của công ty có thể tham gia: 500 triệu đồng - Tổng chi phí cho vận chuyển, lắp đặt: 350 triệu đồng - Lãi suất vay 0,8% tháng. Yêu cầu: Xác định mức cho vay tối đa
  •  A: 2350tr;
  •  B: 2450tr;
  •  C: 2550 tr ;
  •  D: 2650tr
Câu 3: Công ty lắp máy điện nước có nhu cầu vay vốn từng lần để thực hiện hợp đồng ký kết và lắp đặt thiết bị có trị giá hợp đồng là 4550 triệu đồng (hợp đồng đảm bảo có nguồn thanh toán chắc chắn nên không cần thế chấp tài sản) Thời gian thực hiện hợp đồng bắt đầu từ 1/6/2005 và đến 1/10/2005 phải bàn giao. Bên A ứng trước vốn cho công ty là 1500 triệu đồng. Số còn lại sẽ được thanh toán sau 1 tháng bàn giao công trình. Ngày 29/5/2005 công ty xuất trình một hợp đồng đã ký mua thiết bị trị giá 4000 triệu đồng và phải thanh toán ngay trong tháng. Biết rằng: - Vốn tự có của công ty có thể tham gia: 500 triệu đồng - Tổng chi phí cho vận chuyển, lắp đặt: 350 triệu đồng - Lãi suất vay 0,8% tháng. Yêu cầu: Xác định thời hạn cho vay tối đa
  •  A: 4,5 tháng
  •  B: 5 tháng
  •  C: 5,5 tháng
  •  D: 6 tháng
Câu 4: Ông X dự định gửi tiết kiệm định kỳ 3 tháng tại một ngân hàng Y số tiền là 30 triệu đồng. Lãi suất ngân hàng áp dụng cho loại tiền này là 7,2%/năm. Ông X sẽ nhân được cả gốc và lãi khi đáo hạn là bao nhiêu nếu ngân hàng chỉ tính lãi khi đáo hạn?
  •  A: 30.540.000 đồng
  •  B: 30.450.000 đồng
  •  C: 30.054.000 đồng
  •  D: 30.504.000 đồng
Câu 5: Ông X dự định gửi tiết kiệm định kỳ 3 tháng tại một ngân hàng Y số tiền là 30 triệu đồng. Lãi suất ngân hàng áp dụng cho loại tiền này là 7,2%/năm. Ông X sẽ nhân được cả gốc và lãi khi đáo hạn là bao nhiêu nếu ngân hàng tính lãi kép hàng tháng?
  •  A: 31.246.022 đồng
  •  B: 32.219.022 đồng
  •  C: 32.543.264 đồng
  •  D: 333.534.246 đồng
Câu 6: Ngày 20/11/2006 Phòng tín dụng của Ngân hàng A có nhận được của một khách hàng hối phiếu số 1247/04 ký phát ngày 15/10/2006 sẽ đến hạn thanh toán vào ngày 15/04/2007 có mệnh giá là 128.000 USD đã được Ngân hàng B chấp nhận chi trả khi đáo hạn, xin chiết khấu. Hãy xác định số tiền mà khách hàng sẽ nhận được khi chiết khấu chứng từ trên biết rằng Ngân hàng A áp dụng mức hoa hồng là 0,5% trên mệnh giá chứng từ nhận chiết khấu, lãi suất chiết khấu là 6%/năm đối với USD?
  •  A: 124.267,67 USD
  •  B: 124.245,66 USD
  •  C: 124.245,33 USD
  •  D: 124.645,67 USD
Câu 7: Phát biểu nào dưới đây là đúng?
  •  A: Chi phí huy động vốn của NHTM chỉ là chi phí trả lãi cho người gửi tiền.
  •  B: Chi phí huy động vốn của NHTM không phải là chi phí trả lãi cho người gửi tiền.
  •  C: Cả A và B đều đúng.
  •  D: Chi phí huy động vốn của NHTM không phải chỉ có chi phí trả lãi cho người gửi tiền mà còn có cả các chi phí khác.
Câu 8: Chi phí nào trong tổng chi phí huy động vốn của NHTM chiếm tỷ trọng lớn nhất?
  •  A: Chi phí trả lãi tiền gửi tiết kiệm ngắn hạn
  •  B: Chi phí trả lãi tiền gửi tiết kiệm dài hạn
  •  C: Chi phí trả lãi cho các khoản tiền huy động của NHTM chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí huy động vốn của NHTM.
  •  D: Chi phí trả lãi tiền gửi thanh toán
Câu 9: Tại sao các khách hàng vay vốn của NHTM phải hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn?
  •  A: Vì NHTM là ngân hàng của nhà nước.
  •  B: Vì NHTM đi vay vốn để cho vay; phải làm nghĩa vụ đối với nhà nước và để tồn tại phát triển.
  •  C: Vì NHTM chỉ cho khách hàng vay để bổ sung vốn lưu động của khách hàng khi thiếu
  •  D: Cả A và B đều đúng
Câu 10: Phát biểu nào dưới đây là đúng?
  •  A: NHTM chỉ cho vay bổ sung vốn lưu động thiếu đối với doanh nghiệp
  •  B: NHTM cho vay tất cả các nhu cầu vay vốn của khách hàng thiếu vốn.
  •  C: NHTM cho vay những nhu cầu vay vốn hợp pháp của khách hàng khi có đủ điều kiện.
  •  D: NHTM chỉ cho khách hàng vay vốn khi có tài sản đảm bảo.

Trắc nghiệm Ngân hàng khác

Các loại trắc nghiệm khác

Ghi chú về bài Trắc nghiệm nghiệp vụ ngân hàng 19

Bài Trắc nghiệm nghiệp vụ ngân hàng 19 đã được kiểm duyệt trên websites vieclam.tv. Nếu thông tin không chính xác, bạn có thể liên hệ thông báo cho chúng tôi.
Từ khóa tìm kiếm
Trắc nghiệm nghiệp vụ ngân hàng 19- Test nghiệp vụ ngân hàng 19 . Bài thi Trắc nghiệm nghiệp vụ ngân hàng 19 miễn phí. Làm bài test Trắc nghiệm nghiệp vụ ngân hàng 19 online. Trac nghiem nghiep vu ngan hang 19- Test nghiep vu ngan hang 19 . Bai thi Trac nghiem nghiep vu ngan hang 19 mien phi. Lam bai test Trac nghiem nghiep vu ngan hang 19 online.